Cập nhật SWIFT/BIC code các Ngân hàng tại Việt Nam

5/5 - (3 bình chọn)

SWIFT Code là gì ? Có thể nói việc chuyển và nhận tiền quốc tế qua SWIFT đối với nhiều anh em làm nghề MMO đã không còn xa lạ. Tuy nhiên với nhiều người chưa hoặc ít lần nhận tiền từ nước ngoài thì rất bỡ ngỡ không biết SWIFT Code là gì ?

Việc nhận gửi tiền đa phần đều thực hiện qua ngân hàng, tuy nhiên để tiền từ nước ngoài về chúng ta phải có tài khoản ngân hàng cũng như SWIFT code của Ngân hàng để có thể nhận đúng và đủ tiền. Mỗi ngân hàng có mã SWIFT Code khác nhau. Bởi không phải ai cũng có đầy đủ tài khoản tại tất cả các ngân ngân hàng. Sau đây, Bank Note Wiki sẽ cập nhật danh sách SWIFT/BIC code của các Ngân hàng tại Việt Nam mới nhất hiện nay.

Danh sách SWIFT code các Ngân hàng

TT TÊN VIẾT TẮT SWIFT Code
1 Ngân hàng An Bình (ABBANK) ABBKVNVX
2 Ngân hàng Á Châu (ACB) ASCBVNVX
3 Ngân hàng NN&PT Nông thôn Việt Nam (Agribank) VBAAVNVX
4 Ngân hàng ANZ Việt Nam (ANZVL) ANZBVNVX
5 Ngân hàng Bắc Á (Bac A Bank) NASCVNVX
6 Ngân hàng Bảo Việt  (BAOVIET Bank) BVBVVNVX
7 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) BIDVVNVX
8 Ngân hàng Xây dựng (CB) GTBAVNVX
9 Ngân hàng CIMB Việt Nam (CIMB) CIBBVNVN
10 Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam  (Co-opBank) Không có
11 Ngân hàng Đông Á (DongA Bank) EACBVNVX
12 Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu (Eximbank) EBVIVNVX
13 Ngân hàng Dầu khí toàn cầu  (GPBank) GBNKVNVX
14 Ngân hàng Phát triển TPHồ Chí Minh (HDBank) HDBCVNVX
15 Ngân hàng Hong Leong Việt Nam (HLBVN) HLBBVNVX
16 Ngân hàng HSBC Việt Nam (HSBC) HSBCVNVX
17 Ngân hàng Indovina (IVB)  IABBVNVX
18 Ngân hàng Kiên Long (Kienlongbank) KLBKVNVX
19 Ngân hàng Bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank) LVBKVNVX
20 Ngân hàng Quân Đội (MB) MSCBVNVX
21 Ngân hàng Hàng Hải (MSB) MCOBVNVX
22 Ngân hàng Nam Á (Nam A Bank) NAMAVNVX
23 Ngân hàng Quốc dân (NCB) NVBAVNVX
24 Ngân hàng Phương Đông (OCB) ORCOVNVX
25 Ngân hàng Đại Dương (OceanBank) ORCOVNVX
26 Ngân hàng Public Bank Việt Nam (PBVN) VIDPVNV5
27 Ngân hàng Xăng dầu Petrolimex (PG Bank) PGBLVNVX
28 Ngân hàng Đại Chúng Việt Nam (PVcomBank) WBVNVNVX
29 Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) SGTTVNVX
30 Ngân hàng Sài Gòn Công Thương (SAIGONBANK) SBITVNVX
31 Ngân hàng Sài Gòn (SCB) SACLVNVX
32 Ngân hàng Standard Chartered Việt Nam (SCBVL) SCBLVNVX
33 Ngân hàng Đông Nam Á (SeABank) SEAVVNVX
34 Ngân hàng Sài Gòn – Hà Nội (SHB) SHBAVNVX
35 Ngân hàng Shinhan Việt Nam (SHBVN) SHBKVNVX
36 Ngân hàng Kỹ Thương (Techcombank) VTCBVNVX
37 Ngân hàng Tiên Phong (TPBank) TPBVVNVX
38 Ngân hàng UOB Việt Nam (UOB) Chưa có số liệu
39 Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam (VBSP) Không có
40 Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) Không có
41 Ngân hàng Quốc Tế  (VIB) VNIBVNVX
42 Ngân hàng Bản Việt (Viet Capital Bank) VCBCVNVX
43 Ngân hàng Việt Á (VietABank) VNTTVNVX
44 Ngân hàng Việt Nam Thương Tín (Vietbank) VNACVNVX
45 Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank) BFTVVNVX
46 Ngân hàng Công thương Việt Nam (VietinBank) ICBVVNVX
47 Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) VPBKVNVX
48 Ngân hàng Việt – Nga (VRB) VRBAVNVX
49 Ngân hàng Woori Việt Nam (Woori) HVBKVNVX

Khái niệm SWIFT là gì?

Swift được viết tắt của “Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunication”. Đây là hiệp hội của các Ngân hàng và Tổ chức tài chính trên toàn cầu. Hiệp hội này giúp các thành viên có thể thực hiện giao dịch chuyển, nhận tiền quốc tế dễ dàng, bảo mật và chi phí thấp hơn tất cả các hình thức khác.

SWIFT Code nghĩa là gì?

SWIFT được biết đến là dãy ký tự bao gồm các chữ cái theo tên của các ngân hàng. Mỗi thành viên trong hiệp hội SWIFT sẽ có một mã số riêng gọi là SWIFT code. Mã số này có 8 hoặc 11 ký tự. Các ngân hàng Việt Nam chỉ có 8 ký tự, các ngân hàng 100% vốn nước ngoài cần phải check lại trực tiếp. Riêng chi nhánh các ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam thường có 11 ký tự.

Người có nhu cầu chuyển hoặc nhận tiền từ nước ngoài sẽ cần phải sử dụng mã Swift code này để có thể nhận tiền thành công.

Cấu trúc Mã SWIFT code 

Trong đó:

  • AAAA: 4 ký tự đầu tiên là chữ viết tắt tên tiếng anh của Ngân hàng. Dùng để nhận diện ngân hàng.
  • BB: 2 ký tự kế tiếp là chữ viết tắt tên tiếng anh của quốc gia. Dùng nhận diện quốc gia.
  • CC: 2 ký tự tiếp theo nhận diện vị trí ngân hàng.
  • DDD: 3 ký tự cuối cùng là mã chi nhánh của ngân hàng. Các ngân hàng tại Việt Nam không dùng mã này. Do đó SWIFT code chỉ có 8 ký tự.

Như vậy bài viết này Bank Note Wiki đã giải thích cho bạn hiểu rõ về Swift Code cũng như gửi đến bạn đọc danh sách tất cả các Swift Code của ngân hàng đang hoạt động tại Việt Nam.